Hướng dẫn định khoản kế toán doanh nghiệp vận tải



Với số lượng doanh nghiệp vận tải đông đảo hoạt động trên nhiều lĩnh vực như vận tải hành khách và vận chuyển hàng hóa kí gửi. Kế toán doanh nghiệp vận tải đã và đang phải xử lý công việc ngày càng nhiều do nhu cầu lớn từ thị trường. Dưới đây sẽ là hướng dẫn định hoảng cho kế toán doanh nghiệp vận tải, mong rằng kiến thức dưới đây sẽ hỗ trợ cho anh chị tốt nhất.Bài viết sẽ hướng dẫn kế toán cách định khoản kế toán doanh nghiệp vận tải theo phương pháp tập hợp chi phí giá thành.

>> Chứng từ, nghiệp vụ kế toán khi mua ô tô bằng nguồn tiền của công ty
>> Hướng dẫn cách hạch toán và trích khấu hao khi mua xe trên 1,6 tỷ
>> Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp kinh doanh ôtô, xe máy

*Mua xăng dầu, nhiên liệu:

+Phiếu nhập kho

+Hóa đơn tài chính

+Chứng từ thanh toán

+Chứng từ hạch toán: Chi tiền hoặc hạch toán kế toán

Nợ TK 152

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

*Chú ý: Nếu xăng dầu mua thường xuyên liên tục thì lập hợp đồng kinh tế: hàng ngày lấy phiếu xăng, cuối tháng căn cứ bảng kê chi tiết đối chiếu phiếu xuất 01 hóa đơn hoặc mua bán giao dịch phát sinh lần nào lấy hóa đơn chứng từ lần đó.

* Xuất kho nhiên liệu cho xe:

+Phiếu yêu cầu nhiên liêu nếu có

+Phiếu xuất kho

+Phiếu cấp xăng dầu

Nợ TK 621 (Nếu theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC là TK 1541)

Có TK 152

hạch toán doanh nghiệp vận tải

*Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:

Phương pháp này áp dụng để mục đích tránh tình trạng lái xe gian lận tiền xăng dầu hút ra khi chạy xe để bán riêng thu lợi bất chính

+ Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:

Nợ TK 141

Có TK 1111

+ Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán:

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 141

– Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ:

+ Theo quyết định 15/2006/QĐ–BTC (Thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT–BTC):

Nợ TK 154

Có TK 621

+ Theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC:

Nợ TK 154

Có TK 152
*CHI PHÍ NHÂN CÔNG

– Tính lương lái xe:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 334

– Trích BHXH, BHYT, BHTN:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 3383

Có TK 3384

Có TK 3388

– Trả lương:

Nợ TK 334

Có TK 1111, 112

*CHI PHÍ KHẤU HAO PHƯƠNG TIỆN (KH TSCĐ)

Nợ TK 627 (Nợ TK 15413 nếu QĐ48)

Có TK 214
*CHI PHÍ KHÁC

Nợ TK 627 (Nợ TK 15418)

Có TK111,112,331

*TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ XĂM LỐP

– Khi mua hoặc sửa lốp:

Nợ TK 142,242

Có TK 1111, 1121

– Phân bổ (12 tháng):

Nợ TK 627 (TK 15413)

Có TK 142,242

– Ngoài ra cần có CP Quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112

* DOANH THU

– Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách:

Nợ TK 131, 111, 112

Có TK 511

Có TK 33311

– Nếu có chiết khấu, giảm giá:

Nợ TK 521

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131

* CUỐI KỲ KẾT CHUYỂN

– Kết chuyển CP vào giá vốn:

+ Theo quyết định 15/2006/QĐ–BTC (Thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT–BTC):

Nợ TK 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

+ Theo quyết định 48/2006/QĐ–BTC thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154

– Tập hợp giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 154

– Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 911

Có TK 632

– Kết chuyển doanh thu:

Nợ TK 511

Có TK 911

– Kết chuyển CP Quản lý doanh nghiệp:

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại thủ đức Nợ TK 911

 Có TK 642

– Xác định kết quả Kinh doanh:

+ Lỗ :

Nợ TK 421

Có TK 911

+ Lãi:

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty trọn gói giá rẻ tại hà đông Nợ TK 911

Có TK 421

*Chú ý:

– Cuối năm lâp bảng đối chiếu công nợ

– Bảng tính giá thành phải chi tiết từng đơn hàng, hoặc đơn vận chuyển hành khách, càng chi tiết càng dễ giải trình thuế

>> Chứng từ, nghiệp vụ kế toán khi mua ô tô bằng nguồn tiền của công ty
>> Hướng dẫn cách hạch toán và trích khấu hao khi mua xe trên 1,6 tỷ
>> Phần mềm kế toán cho doanh nghiệp kinh doanh ôtô, xe máy
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại hải phòng MISA Tổng hợp



Responses

0 Respones to "Hướng dẫn định khoản kế toán doanh nghiệp vận tải"

Đăng nhận xét

TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page