Kế toán hành chính sự nghiệp và vai trò trong quản lý ngân sách



Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị.




Vai trò của công tác kế toán hành chính sự nghiệp

Song hành cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) dưới sự quản lý của nhà nước cũng đã từng bước được kiện toàn, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội. Thực hiện được vai trò chủ đạo của mình, kinh tế nhà nước luôn cần được đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả. Để làm được điều đó, trước tiên cần phải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong nền kinh tế nhà nước, trong đó phải kể đến các đơn vị hành chính sự nghiệp. Vậy, đơn vị HCSN là gì?

Các đơn vị HCSN chính là những đơn vị quản lý như y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ, kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại. Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào bản dự toán, ngân sách nhà nước (NSNN) cấp kinh phí cho các đơn vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với NSNN.

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị này phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành. Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị HCSN. Vì thế, công tác kế toán trong đơn vị HCSN phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị...

Nhiệm vụ của công tác kế toán hành chính sự nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị.

Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao.

Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong các đơn vị HCSN phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách của Nhà nước.

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị HCSN phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ, kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán.

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong công tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Chính vì vậy, tổ chức kế toán khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc thu thập, xử lý thông tin, giúp lãnh đạo đơn vị đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời, có ảnh hưởng đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp. Theo đó, có thể hệ thống hóa nội dung cơ bản của công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp cụ thể như sau:

Về tổ chức quy trình kế toán

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN là tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính và công tác nghiệp vụ của đơn vị đó, bao gồm:

- Tổ chức chứng từ kế toán, gồm các bước như: Xác định danh mục chứng từ kế toán, tổ chức lập chứng từ kế toán, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán, tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán, tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ kế toán.

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Để xây dựng tài khoản này cần xác định danh mục tài khoản kế toán đơn vị sử dụng; Xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán quản trị; Xây dựng nội dung, kết cấu cho tài khoản.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại hải phòng
- Lựa chọn hình thức sổ kế toán: Hiện các đơn vị HCSN đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo quy định của Luật kế toán và Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tùy vào từng đặc điểm của đơn vị có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán: Kế toán nhật ký, kế toán chứng từ ghi sổ…

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Nội dung này nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài đơn vị và hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ yêu cầu quản trị và điều hành hoạt động của đơn vị.

- Tổ chức kiểm tra kế toán: Nội dung này thực hiện nhằm kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; Kiểm soát tính tuân thủ các cơ chế, các chế độ chính sách của nhà nước; Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của việc chi tiêu NSNN trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Về tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện bắc ninh
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị sự nghiệp cần có một bộ máy kế toán hợp lý. Bộ máy này được xây dựng trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán và tổ chức hệ thống thông tin kế toán đạt chất lượng. Thông thường căn cứ vào quy mô, địa bàn hoạt động, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy kế toán, các đơn vị HCSN có thể lựa chọn một trong ba mô hình sau: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Sau khi lựa chọn được mô hình phù hợp, các đơn vị HCSN tiến hành phân công công việc phù hợp với khả năng trình độ, năng lực của
[Read More...]


Hướng dẫn xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách



Ngày 02/6/2017, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn số 48/HD-TLĐ về việc xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các công đoàn tổng công ty, công ty nhà nước tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Theo Hướng dẫn số 48/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, phạm vi điều chỉnh việc xếp lương gồm: Các cơ quan Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn Tổng công ty, công ty trực thuộc các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn cơ sở tại các công ty có 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Đối tượng áp dụng là cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc trong các cơ quan công đoàn quy định theo phạm vi điều chỉnh như trên, hiện hưởng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 hoặc Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Về nguyên tắc chuyển xếp lương, việc chuyển xếp lương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách cụ thể như sau:

Một là, đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty có 100% vốn Nhà nước, kể cả tập đoàn kinh tế (gọi chung là công ty):
dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại hưng yên
- Chủ tịch Công đoàn chuyên trách hưởng lương chức vụ (chức danh) như bảng lương Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của công ty.

- Phó Chủ tịch công đoàn chuyên trách xếp lương chức vụ hoặc xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ tương ứng của chức danh trưởng phòng (ban) của công ty.

- Các chức danh khác (trưởng ban, phó ban và tương đương), Công đoàn Tổng công ty thống nhất với Chủ tịch Hội đồng thành viên để chuyển xếp lương chức danh, chức vụ cho phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách xếp lương như viên chức cùng trình độ và cùng thời gian công tác ở công ty.

Hai là, đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối (bao gồm cả công đoàn tại doanh nghiệp chưa thực hiện cổ phần hóa thuộc Công đoàn ngành Trung ương và tương đương).

Công đoàn Tổng công ty, công ty phối hợp với người đại diện phần vốn nhà nước trong Tổng công ty, công ty tham gia xây dựng bảng lương đối với người làm công tác chuyên trách công đoàn trong công ty đảm bảo nguyên tắc cụ thể như sau:

- Chủ tịch Công đoàn chuyên trách hưởng lương chức vụ (chức danh) như bảng lương phó Tổng giám đốc (phó giám đốc) của công ty.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại tphcm
- Phó Chủ tịch công đoàn chuyên trách xếp lương chức vụ hoặc xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng phụ cấp chức vụ tương ứng của chức danh trưởng phòng (ban) của công ty ban hành.

- Cán bộ công đoàn chuyên trách xếp lương như viên chức cùng trình độ và cùng thời gian công tác ở công ty.

Ba là, các nguồn thu nhập khác được hưởng theo nguyên tắc.

Hàng tháng, cán bộ công đoàn chuyên trách trong Tổng công ty, công ty 100% vốn nhà nước và công ty cổ phần có vốn Nhà nước chi phối còn được hưởng các khoản tiền lương gắn với hiệu quả công việc; tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và công ty ban hành.

Về nguồn kinh phí, tiền lương, chế độ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ công đoàn chuyên trách quy định đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty có 100% vốn nhà nước (kể cả tập đoàn kinh tế) và đối với cán bộ công đoàn chuyên trách trong các tổng công ty, công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối (bao gồm cả công đoàn tại doanh nghiệp chưa thực hiện cổ phần hóa thuộc Công đoàn ngành Trung ương và tương đương) do nguồn tài chính công đoàn chi trả.

Trong khi đó, các khoản thu nhập khác (các khoản tiền lương gắn với hiệu quả công việc; tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và công ty ban hành) thì do người sử dụng lao động tại công ty chi trả.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại hải phòng
Theo tapchitaichinh
[Read More...]


Làm việc không đủ tháng có được giảm mức đóng BHXH?



Câu hỏi:
Trong tháng A nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thai sản khi vợ sinh con là 5 ngày. Do đó khi tính lương công ty đã trừ đi 5 ngày lương, tức mức lương trong tháng A nhận thấp hơn mức lương hợp đồng. Vậy mức đóng bảo hiểm trong tháng của A phải tính theo mức lương được thực nhận trong tháng đấy hay theo mức lương trong hợp đồng?

Học kế toán thực hành Tại hải dương
Trả lời:

Đối với câu hỏi này sẽ được tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc:

"Điều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai quan tan phu 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định".

Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Do đó, trong tháng bạn có nghỉ hưởng chế độ khi vợ sinh con 5 ngày thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đó vẫn là tiền lương theo ghi trong hợp đồng lao động chứ không phải tiền lương thực tế nhận của tháng đó.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại Huyện Cần Giờ Theo Luatminhgia
[Read More...]


Tìm hiểu về vai trò của kế toán viên trong phát triển bền vững



Vai trò của những người hành nghề kế toán lại càng trở nên mang tính cốt lõi trong việc mô tả bức tranh hiện thực về các vấn đề đang xảy ra để từ đó có những giải pháp đúng đắn và thực chất nhất cho bài toán phát triển bền vững. Điều này đã được làm rõ hơn tại chuỗi hội thảo chuyên môn “Kế toán trong phát triển bền vững" doViện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales - ICAEW tôt chức tại Việt Nam.



Hội thảo chuyên môn “Kế toán trong phát triển bền vững" do Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales - ICAEW tôt chức tại Việt Nam

Chuỗi hội thảo “Kế toán trong phát triển bền vững” nhằm đưa ra những góc nhìn và gợi mở cho doanh nghiệp hướng đi đúng đắn khi hoạch định chiến lược phát triển dài hạn.
dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận 3
Chuỗi hoạt động của ICAEW nhận được sự phối hợp và ủng hộ từ Bộ Tài chính Việt Nam, Cơ quan Thương mại và đầu tư Vương quốc Anh (UKTI) và các tổ chức uy tín khác.

Đây cũng là sự kiện nằm trong chuỗi các hoạt động chuyên môn thường kỳ - International Thought Leadership Roadshow - của ICAEW tại Việt Nam cũng như trên toàn cầu.

Theo Richard Spencer – Trưởng ban Phát triển bền vững của ICAEW toàn cầu, vai trò của những người hành nghề kế toán lại càng trở nên mang tính cốt lõi trong việc mô tả bức tranh hiện thực về các vấn đề đang xảy ra để từ đó có những giải pháp đúng đắn và thực chất nhất cho bài toán phát triển bền vững.

Ông Richard Spencer cho rằng: “Vai trò của kế toán viên là nắm bắt, báo cáo, truyền tải thông tin một cách chính xác, đáng tin cậy và có lợi cho quá trình ra quyết định, đồng thời đảm bảo để mọi người có thể tin tưởng thông tin đó”.

Mở rộng vấn đề đối với các doanh nghiệp, Richard Spencer nhấn mạnh, những đơn vị chú trọng đến tính bền vững và khả năng tương thích với môi trường sẽ ngày càng nhận được đánh giá cao. Việc tích hợp vốn tự nhiên vào việc ra quyết định của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá doanh nghiệp.

Theo đó, có nhiều cách để thị trường cùng nhau hướng đến tính bền vững, bao gồm: đưa tính bền vững vào chiến lược của tập đoàn; Tổ chức chuỗi cung ứng hiệu quả theo tiêu chuẩn bền vững; Gắn kết cộng đồng và các bên liên quan; Khuyến khích người tiêu dùng tự nguyện sử dụng các vật liệu có thể tái chế; Xếp hạng và đánh giá các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực tương tự nhau; Có chính sách về thuế và trợ giá đúng đắn cho các sản phẩm/công nghệ bền vững (xe điện…); Xúc tiến các chính sách và các chương trình thúc đẩy phát triển bền vững và cuối cùng là Khuyến khích phát triển các công ty lợi ích cộng đồng (CIC).

Là một tổ chức nghề nghiệp hàng đầu quốc tế về tài chính, kế toán, ICAEW đã luôn tiên phong trong các hoạt động nhằm duy trì và phát triển tính bền vững trong các doanh nghiệp, tổ chức.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại Gia Lâm Bên cạnh đó, ICAEW tập trung đưa ra những ý tưởng và sáng tạo đổi mới theo hướng tư duy lãnh đạo - thought leadership - đem lại hiệu ứng và giải pháp phát triển bền vững mang tính hệ thống và có ảnh hưởng rộng rãi hơn.

Các hoạt động bao gồm thành lập và vận hành “The Finance Innovation Lab – Trung tâm nghiên cứu đổi mới tài chính” nơi tổ chức này làm việc với các nhà sáng chế - những người có thể xúc tác cho một sự thay đổi trong điều kiện thị trường cần có một hệ thống tài chính đa dạng; Thành lập và vận hành tổ chức xã hội “AuditFutures” nơi tạo cảm hứng đổi mới và bàn luận về tương lai của nghề nghiệp kế toán, kiểm toán cho các thành viên; Xuất bản các ấn phẩm, báo cáo liên quan; Và thực hiện hoạt động đào tạo trong lĩnh vực này.

Theo PGS.,TSĐặng Thái Hùng - Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán (Bộ Tài chính), đánh giá cao những nỗ lực và đóng góp đáng kể của ICAEW cho sự phát triển của ngành kế toán kiểm toán ở Việt Nam nói riêng và cho mục tiêu phát triển của cộng đồng các nước khu vực Đông Nam Á nói chung.

“Các mục tiêu toàn cầu về phát triển bền vững mà chúng ta đã thảo luận ngày hôm nay, đặc biệt trong bối cảnh của Việt Nam hiện tại, là không thể trì hoãn” – PGS.,TS Đặng Thái Hùng nhấn mạnh.

Cũng theo PGS.,TS Đặng Thái Hùng, đối với những người hành nghề kế toán, báo cáo tài chính cần phải trung thực, chính xác, minh bạch, rõ ràng, phải chứng minh và phân tích được các tác động đến phát triển bền vững.

Về phía Nhà nước, cần nhanh chóng áp dụng các quy định, hướng dẫn về vấn đề này dựa trên các chuẩn mực và nền tảng quốc tế, cũng như có những hướng dẫn cụ thể để có thể dẫn đến những hành động thiết thực.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại bắc ninh Theo tapchitaichinh
[Read More...]


Hồ sơ hưởng trợ cấp khi vợ sinh con



Bà Nguyễn Thị Kim Dung (TP. Hồ Chí Minh) là cán bộ không chuyên trách tại phường, đóng BHXH được 5 năm, chồng bà đóng BHXH trên 12 tháng. Bà Dung muốn biết, nếu bà sinh con thì chồng của bà có được hưởng trợ cấp không? Nếu được thì mức trợ cấp là bao nhiêu và cần thực hiện thủ tục gì?


Ngoài ra, bà Dung cũng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại chế độ BHXH cho nữ cán bộ không chuyên trách cấp xã. Bởi theo bà Dung, nếu cán bộ nữ không chuyên trách được nghỉ 6 tháng sau sinh mà không được hưởng chế độ thai sản thì cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Việc này cũng dẫn đến sự phân biệt giữa nữ cán bộ chuyên trách và nữ cán bộ không chuyên trách, giữa lao động nữ ở doanh nghiệp bên ngoài và nữ cán bộ không chuyên trách ở phường, xã.
Học kế toán thực hành Tại minh khai hai bà trưng
Về vấn đề này, BHXH Việt Nam trả lời như sau:

Khoản 2, Điều 34 và Tiết b, Khoản 1, Điều 39 Luật BHXH quy định, lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 ngày, 7 ngày, 10 ngày hoặc 14 ngày tùy thuộc vào hình thức sinh con hoặc số con được sinh.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tính trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.

lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận thủ đức
Điều 38 Luật BHXH và Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc quy định, trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH mà cha đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì cha được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Đối chiếu với những quy định nêu trên, nếu bà Dung sinh con từ ngày 1/1/2016 trở đi, chồng bà đủ các điều kiện nêu trên thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 101 Luật BHXH đối với trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao Giấy Chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con và Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Về nội dung bà Dung đề nghị xem xét lại chế độ BHXH cho những cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng chế độ thai sản, BHXH Việt Nam sẽ tổng hợp báo cáo, đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xem xét đề nghị của bà.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Thường Tín 
(Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ)
[Read More...]


Cách xử lý hóa đơn ghi sai tỷ giá



Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC về việc ghi nhận tỷ giá trên hoá đơn khi xuất hoá đơn và thu về ngoại tệ là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng. Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC: Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp. Việc thay đổi quy định về tỷ giá trên hóa đơn dẫn đến một số kế toán xuất sai hóa đơn GTGT.

Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đà nẵng
Căn cứ vào mục 3, Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC  ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tỷ giá quy định:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số  200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại quận tân phú Tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn việc điều chỉnh hóa đơn đã lập:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

=> Với trường hợp từ ngày 01/01/2015, doanh nghiệp đã lập hóa đơn sai tỷ giá theo hướng dẫn tại Thông tư số  26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

Căn cứ vào công văn 5456/TCT-CS của Tổng Cục Thuế về thuế GTGT quy định:" Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp có số lượng hóa đơn cần phải điều chỉnh quá lớn thì có thể lập một hóa đơn điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đối với từng khách hàng, trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất thuế GTGT."
dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ tại từ liêm Theo ketoangioi
[Read More...]


Chi phí thuê nhà cho người nước ngoài hợp lý



Chi phí tiền thuê nhà cho nhân viên nước ngoài có được cho vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Thuế GTGT tiền thuê nhà có được khấu trừ? Cách tính thuế TNCN tiền thuê nhà cho người nước ngoài. Bài viết sau xin giải đáp các vướng mắc đó.


1. Chi phí tiền thuê nhà cho người nước ngoài tính vào chi phí thuế TNDN:

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

Hoc ke toan tong hop thuc hanh Tai ha dong
b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể

- Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp."

Như vậy:

- Chi phí tiền thuê nhà cho người nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương thưởng của công ty (hoặc hợp đồng lao động)

2. Thuế GTGT của tiền thuê nhà cho người nước ngoài có được khấu trừ?

Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

- Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.”

“9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Như vậy:

- Nếu DN bạn thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang công tác, giữ chức vụ quản lý, hưởng lương tại VN thì không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà này. (Khoản tiền thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí)

- Nếu DN bạn thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài nhưng là nhân viên của DN nước ngoài được điều động và DN nước ngoài trả lương thì được khấu trừ thuế GTGT (nếu trong hợp đồng ghi rõ khoản này)

3. Cách tính thuế TNCN tiền thuê nhà cho người nước ngoài:

Theo Điều 11 Thông tư 151/2014/TT-BTC và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC: (Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai long bien
Các khoản thu nhập chiu thuế:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.


Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

Như vậy:

- Khoản tiền thuê nhà cho người nước ngoài mà DN trả thay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Ví dụ: Mr. A lương tháng là 5.000$ (chưa tính tiền thuê nhà) và ông không có khoản nào được miễn thuế, tiền thuê nhà là 1.000$/tháng.

- Vì ông không có khoản nào được miễn thuế nên Thu nhập chịu thuế của ông (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 5.000$

-> Tiền thuê nhà phải chịu thuế TNCN = 15% x 5.000 = 750$

(Tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà))

=> Tổng thu nhập chịu thuế:
= 5.000 + 750 = 5.750 $ dich vu lam bao cao tai chinh tai huyen Hoai Duc
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page